Lớp lót quyết định tuổi thọ của cả hệ sơn thép, nhất là ở khu vực ăn mòn rất cao. Penguard Express ZP là sơn lót epoxy 2 thành phần chứa kẽm phốt phát (ZP) của Jotun, chất rắn 74%, đóng rắn nhanh và được kiểm nghiệm ISO 12944 tới C5 Very High như lớp lót trong các hệ sơn được chọn.
74%
Chất rắn theo thể tích
75-250 µm
Chiều dày màng khô
C5 VH
ISO 12944 như lớp lót
2 giờ
Sơn lớp kế sau ở 23 °C
Tóm tắt nhanh
Penguard Express ZP là sơn lót epoxy hai thành phần đóng rắn bằng amine, chứa kẽm phốt phát (ZP), chất rắn cao, đóng rắn nhanh, thiết kế cho chống ăn mòn đáng tin cậy ở môi trường khí quyển. Có chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 và được kiểm nghiệm ISO 12944 tới C5 Very High như lớp lót trong hệ sơn được chọn. Định mức lý thuyết 9,9-3 m²/lít.
Penguard Express ZP là gì và dùng cho ai?
Penguard Express ZP là sơn lót hàm lượng chất rắn cao, dày màng cao, đóng rắn nhanh, thuộc loại epoxy hai thành phần đóng rắn bằng amine có chứa kẽm phốt phát. TDS khuyến nghị cho kết cấu thép tiếp xúc môi trường ăn mòn khí quyển, ở hầu hết các khu vực trong công trình mới và dự án bảo trì quy mô lớn, trên bề mặt chuẩn bị đúng; phun hạt được đề nghị để đạt độ bám dính và độ bền tối đa. Phù hợp nhà thầu xây dựng kết cấu thép, đơn vị bảo trì nhà máy và chủ đầu tư công trình ở vùng ăn mòn cao.
Thông số kỹ thuật Penguard Express ZP theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
74 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Mờ (0-35 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
32 °C |
| Tỷ trọng |
1,6 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
75 - 250 µm |
| Chiều dày màng ướt |
100 - 340 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
9,9 - 3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
13-23 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
2 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc |
Xám, đỏ |
| Đóng gói |
TDS ghi quy cách 4/16 và 5/20 lít cho Comp A, 1/4 và 1/5 lít cho Comp B |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Express ZP
Bảng khô của Penguard Express ZP tương tự các biến thể cùng nền epoxy amine: từ -5 °C tới 40 °C. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 1 giờ, sơn lớp kế tối thiểu sau 2 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
-5 °C |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
16 giờ |
11 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
38 giờ |
24 giờ |
10 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
24 giờ |
14 giờ |
8 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
- |
21 ngày |
13 ngày |
8 ngày |
4 ngày |
3 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình (theo TDS). Ô gạch nghĩa là TDS không có số liệu ở nhiệt độ đó.
5 điểm đáng chú ý của Penguard Express ZP
01
Kẽm phốt phát (ZP)
Sơn có chứa kẽm phốt phát, nêu rõ trong mô tả sản phẩm của TDS.
02
Kiểm nghiệm tới C5 Very High
ISO 12944 tới C5 Very High như lớp lót trong hệ sơn được chọn.
03
NORSOK M-501
Được chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn.
04
Dày màng linh hoạt 75-250 µm
Định mức lý thuyết trải từ 9,9 xuống 3 m²/lít tùy DFT.
05
Lớp lót tạm tại xưởng gốc kẽm
Hướng dẫn riêng cho thép sơn lót tạm thời tại xưởng gốc kẽm: phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 ở ít nhất 70% diện tích.
Quy trình thi công Penguard Express ZP theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị làm sạch bằng phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Thép đã sơn lót tạm thời tại xưởng gốc kẽm: phun hạt lướt hoặc phun hạt đạt Sa 2 (ISO 8501-1) cho ít nhất 70% diện tích.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đo nhiệt độ bề mặt rồi đối chiếu bảng khô. Bề mặt cần sạch và khô, tránh sương đọng.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Trộn đều Comp A rồi cho Comp B vào theo tỷ lệ. Thời gian sống sau khi pha: 2 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Dùng Jotun Thinner No. 17 theo TDS khi cần điều chỉnh độ nhớt.
5
Thi công lớp sơn
Phun airless, cỡ béc 13-23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ dặm góc cạnh và vùng nhỏ.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 75-250 µm (chiều dày ướt 100-340 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là sơn lót tại xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard Express ZP: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 9,9 - 3 m²/lít, tương ứng DFT 75-250 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard Express ZP, hàm lượng chất rắn là 74%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 7,4 m² ở DFT 100 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 250 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard Express ZP ở DFT 100 µm. Lượng sơn lý thuyết = 250 × 100 ÷ (74 × 10) = 33,78 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 40,5 lít, tức làm tròn 41 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 75 µm |
9,9 m²/lít |
0,101 lít/m² |
| 100 µm |
7,4 m²/lít |
0,135 lít/m² |
| 150 µm |
4,9 m²/lít |
0,203 lít/m² |
| 250 µm |
3 m²/lít |
0,338 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard Express ZP
Penguard Express ZP là sơn lót chứa gì?
Theo TDS là epoxy hai thành phần đóng rắn bằng amine, có chứa kẽm phốt phát (ZP).
Dùng được ở môi trường ăn mòn tới mức nào?
Được kiểm nghiệm ISO 12944 tới C5 Very High như lớp lót trong hệ sơn được chọn. Hãy liên hệ Jotun hoặc Sơn Bảy Màu để chọn đúng hệ.
Có sơn trực tiếp lên thép đã làm sạch được không?
Có, khi thép carbon đạt tối thiểu St 2, khuyến nghị Sa 2½ theo ISO 8501-1.
Tỷ lệ pha và thời gian sống?
Pha 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích; thời gian sống 2 giờ ở 23 °C.