Hệ sơn chống cháy cho kết cấu thép chỉ phát huy tác dụng khi lớp chống rỉ bên dưới đã được phê chuẩn. Penguard HSP ZP là sơn lót epoxy kẽm phốt phát 2 thành phần của Jotun, chất rắn 73%, màng 60-250 µm, được thử nghiệm và phê chuẩn làm lớp chống rỉ cho hệ chống cháy công nghệ màng phồng Jotun SteelMaster.
73%
Chất rắn theo thể tích
60-250 µm
Chiều dày màng khô
12-3 m²/lít
Định mức lý thuyết
4 màu
Da bò, xám, đỏ, xám xẫm
Tóm tắt nhanh
Penguard HSP ZP là sơn epoxy 2 thành phần gốc amine, loại kẽm phốt phát, chất rắn cao, khô nhanh, dùng làm lớp lót trong môi trường khí quyển trên thép carbon. TDS ghi sản phẩm được thiết kế và phê chuẩn làm lớp chống rỉ cho hệ sơn chống cháy công nghệ màng phồng chiều dày thấp Jotun SteelMaster.
Penguard HSP ZP là gì và dùng cho ai?
Penguard HSP ZP là sơn lót epoxy hai thành phần đóng rắn bằng amine, loại kẽm phốt phát, sơn được ở chiều dày cao, chất rắn 73% và khô nhanh. TDS giới hạn nền sơn là thép carbon chuẩn bị tốt và nêu mục đích thiết kế là lớp chống rỉ cho hệ sơn chống cháy Jotun SteelMaster, đã được thử nghiệm và phê chuẩn cho hệ chống cháy màng phồng chiều dày thấp. Ngoài ra sơn dùng được cho cấu trúc sắt thép và đường ống trong nhà máy điện, sân bay, công trình cao tầng, nhà máy lọc dầu và khai thác mỏ. Đối tượng là nhà thầu kết cấu thép cần hệ lót có phê chuẩn đi kèm sơn chống cháy.
Thông số kỹ thuật Penguard HSP ZP theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
73 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Mờ (0-35 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
29 °C |
| Tỷ trọng |
1,6 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
60 - 250 µm |
| Chiều dày màng ướt |
85 - 340 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
12 - 3 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
17-23 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
2 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C (tối đa 1 giờ) |
| Màu sắc |
Da bò, xám, đỏ, xám xẫm |
| Đóng gói |
Comp A 16 lít (thùng 20 lít) + Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard HSP ZP
Penguard HSP là họ sơn epoxy khô nhanh cho công trình đóng mới. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 1 giờ, đi lại sau 3 giờ và sơn lớp kế tối thiểu sau 2 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
11 giờ |
5 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
18 giờ |
12 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
18 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
21 ngày |
13 ngày |
8 ngày |
4 ngày |
3 ngày |
Thời gian khô xác định trong điều kiện nhiệt độ kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình (theo TDS).
5 điểm đáng chú ý của Penguard HSP ZP
01
Phê chuẩn làm lớp chống rỉ cho SteelMaster
Thử nghiệm và phê chuẩn cho hệ chống cháy màng phồng chiều dày thấp Jotun SteelMaster theo TDS.
02
Kẽm phốt phát
Loại sơn kẽm phốt phát, chất rắn 73 ± 2% theo thể tích.
03
Dành cho thép carbon
TDS nêu rõ dùng cho bề mặt thép carbon chuẩn bị tốt.
04
Bốn màu
Da bò, xám, đỏ, xám xẫm.
05
Khô nhanh
Sơn lớp kế sau 2 giờ ở 23 °C; chịu nhiệt khô liên tục 120 °C.
Quy trình thi công Penguard HSP ZP theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: tối thiểu St 2, khuyến nghị làm sạch bằng phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Hệ chống cháy SteelMaster yêu cầu quy trình riêng, cần kiểm tra lại với tài liệu của Jotun trước khi thi công.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đo nhiệt độ bề mặt và đối chiếu bảng khô (0-40 °C). TDS xác định thời gian khô ở độ ẩm tương đối dưới 85%, tránh sơn khi bề mặt ẩm hoặc đọng sương.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Trộn đều Comp A rồi cho Comp B vào đúng tỷ lệ. Thời gian sống sau khi pha: 2 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Dùng Jotun Thinner No. 17 theo TDS khi cần điều chỉnh độ nhớt để phun.
5
Thi công lớp sơn
Phun airless, cỡ béc 17-23, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ dặm góc cạnh và diện tích nhỏ, chú ý đạt đúng DFT.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 60-250 µm (chiều dày ướt 85-340 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là epoxy, epoxy mastic, epoxy kẽm, kẽm silicate; lớp kế có thể là acrylic, epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard HSP ZP: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 12 - 3 m²/lít, tương ứng DFT 60-250 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard HSP ZP, hàm lượng chất rắn là 73%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 7,3 m² ở DFT 100 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 200 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard HSP ZP ở DFT 100 µm. Lượng sơn lý thuyết = 200 × 100 ÷ (73 × 10) = 27,4 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 32,9 lít, tức làm tròn 33 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 60 µm |
12,2 m²/lít |
0,082 lít/m² |
| 100 µm |
7,3 m²/lít |
0,137 lít/m² |
| 150 µm |
4,9 m²/lít |
0,205 lít/m² |
| 250 µm |
2,9 m²/lít |
0,342 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard HSP ZP
Penguard HSP ZP dùng cho nền nào?
Theo TDS dùng cho bề mặt thép carbon chuẩn bị tốt.
Penguard HSP ZP có dùng cho sơn chống cháy không?
TDS ghi được thiết kế làm lớp chống rỉ cho hệ chống cháy Jotun SteelMaster và đã thử nghiệm, phê chuẩn cho hệ màng phồng chiều dày thấp.
Tỷ lệ pha và thời gian sống?
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích; thời gian sống 2 giờ ở 23 °C.
Sau bao lâu thì sơn lớp kế?
Tối thiểu 2 giờ ở 23 °C, 4 giờ ở 10 °C, 12 giờ ở 5 °C và 18 giờ ở 0 °C.