Lớp sơn lót giàu kẽm vô cơ hay mặt thép mạ kẽm xốp thường nổi bọt, phồng rộp khi phủ epoxy trực tiếp lên. Penguard Tie Coat 100 là giải pháp của Jotun: sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide, khô nhanh, được thiết kế làm lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp nối trên kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc bề mặt phun kẽm nhiệt.
Penguard Tie Coat 100 là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide, màu đỏ, bóng vừa, thể tích chất rắn 42 ± 2%, DFT chỉ 25–50 µm. Dùng làm lớp holding primer, sơn lót hoặc lớp nối trên kẽm silicate, thép mạ kẽm, bề mặt phun kẽm nhiệt cho kết cấu thép trong khí quyển. Pha A : B = 2 : 1.
Theo TDS, Penguard Tie Coat 100 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamide, được thiết kế làm lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp trung gian trên lớp sơn lót kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc bề mặt kẽm phun nhiệt. Sản phẩm thích hợp cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn khí quyển, màu đỏ, bóng vừa, chiều dày khô khuyến nghị chỉ 25–50 µm. TDS cũng ghi sản phẩm được chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn chọn và đạt chứng nhận IMO 2010 FTP về cháy lan thấp.
Phù hợp với: nhà thầu sơn kết cấu thép có lớp kẽm silicate vô cơ hoặc mạ kẽm nhúng nóng; đơn vị thi công cần lớp nối khô nhanh để giữ tiến độ trước khi phủ epoxy hoặc polyurethane; kỹ sư thiết kế hệ sơn cho công trình yêu cầu NORSOK M-501 hoặc IMO 2010 FTP.
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamide |
| Thể tích chất rắn | 42 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Bóng vừa (35–70) |
| Điểm chớp cháy | 25 °C |
| Tỷ trọng | 1,4 kg/lít |
| VOC | 519 g/lít (Hàn Quốc, KS M ISO 11890-1); 498 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) |
| Chiều dày khô / ướt | 25–50 µm / 60–120 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 17–8,4 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 2 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun / áp lực | 15–19 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) | 30 phút / 4 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển |
| Màu sắc | Đỏ |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 13 lít (thùng 20 lít) + 6,5 lít (thùng 10 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Kẽm silicate, epoxy |
| Lớp kế (tham khảo) | Acrylic, epoxy, polyurethane |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Tie Coat 100 (Jotun), phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ | 30 phút |
| Khô để đi lại | 24 giờ | 14 giờ | 6,5 giờ | 3 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 24 giờ | 18 giờ | 6 giờ | 3 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 16 ngày | 14 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Lưu ý TDS về bề mặt xốp: có thể cần sơn ở chiều dày cao hơn khoảng khuyến nghị để bịt kín hoàn toàn bề mặt xốp. Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG) của Jotun.
Với thép mạ kẽm: bề mặt sạch, khô, đủ nhám; mức đề nghị là phun hạt lướt bằng hạt phi kim loại. Với bề mặt đã sơn: lớp sơn tương thích, sạch, khô, không hư hại.
Đảm bảo lớp lót kẽm silicate vô cơ sạch, khô và không hư hại (lớp sơn nền tương thích theo TDS) trước khi phủ.
Pha A : B = 2 : 1 theo thể tích (13 lít A với 6,5 lít B), khuấy đều, chờ phản ứng 30 phút ở 23 °C. Thời gian sống 4 giờ.
Phun thông thường hoặc airless; với airless dùng béc 15–19, áp lực tối thiểu 150 bar, pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17.
Cọ đề nghị cho dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ, cẩn thận để đạt đủ chiều dày khô.
Phun đạt DFT 25–50 µm; với bề mặt xốp có thể cần dày hơn để bịt kín hoàn toàn. Kiểm tra màng khô sau khi sơn.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 6 giờ rồi phủ acrylic, epoxy hoặc polyurethane. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 300 m² ở chiều dày khô 50 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 8,4 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 300 ÷ 8,4 = 35,7 lít, tương đương khoảng 1,83 bộ 13 + 6,5 lít (19,5 lít).
Bề mặt xốp như kẽm phun nhiệt hút sơn nhiều hơn mặt thép nhẵn nên lượng thực tế cao hơn lý thuyết. Chiều dày 50 µm là mức tối đa trong khoảng khuyến nghị; nếu cần dày hơn để bịt kín cần tính thêm.
Theo TDS, đây là lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp trung gian trên lớp sơn lót kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc kẽm phun nhiệt, dùng cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn khí quyển.
Sau khi trộn Comp A và Comp B theo tỷ lệ 2 : 1, cần chờ phản ứng 30 phút ở 23 °C, và thời gian sống tối đa là 4 giờ ở nhiệt độ sơn 23 °C.
Khoảng khuyến nghị là 25–50 µm khô (60–120 µm ướt). Với bề mặt xốp, TDS lưu ý có thể cần sơn dày hơn để bịt kín hoàn toàn.
TDS ghi sản phẩm được chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và được chứng nhận theo IMO 2010 FTP về cháy lan thấp. Nên liên hệ để xác nhận hệ sơn cụ thể của công trình.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62