GIAO HÀNGGIAO HÀNG NHANH
THANH TOÁNTHANH TOÁN KHI NHẬN HÀNG
0931 77 88 62 - 0906 768 360
Chăm sóc khách hàng

Nguyễn Thị Hiền

0931778862 baogiasonbaymau@gmail.com
Sơn lót nối Epoxy Polyamide 2 thành phần Jotun Penguard Tie Coat 100

Sơn lót nối Epoxy Polyamide 2 thành phần Jotun Penguard Tie Coat 100

Tải thông số kỹ thuật
Liên hệ
  • Mã sản phẩm:Penguard Tie Coat 100
  • Thể tích:19,5L (A 13L + B 6,5L)
Penguard Tie Coat 100 Jotun: sơn epoxy polyamide 2 thành phần phủ lên kẽm silicate, mạ kẽm, phun kẽm nhiệt, DFT 25-50 µm, sống 4 giờ. Xem TDS, định mức.

Lớp sơn lót giàu kẽm vô cơ hay mặt thép mạ kẽm xốp thường nổi bọt, phồng rộp khi phủ epoxy trực tiếp lên. Penguard Tie Coat 100 là giải pháp của Jotun: sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide, khô nhanh, được thiết kế làm lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp nối trên kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc bề mặt phun kẽm nhiệt.

25–50 µm
chiều dày khô mỗi lớp
2 : 1
tỷ lệ pha A : B
4 giờ
thời gian sống ở 23 °C
1 giờ
khô bề mặt ở 23 °C

Tóm tắt nhanh

Penguard Tie Coat 100 là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamide, màu đỏ, bóng vừa, thể tích chất rắn 42 ± 2%, DFT chỉ 25–50 µm. Dùng làm lớp holding primer, sơn lót hoặc lớp nối trên kẽm silicate, thép mạ kẽm, bề mặt phun kẽm nhiệt cho kết cấu thép trong khí quyển. Pha A : B = 2 : 1.

Penguard Tie Coat 100 là gì và dùng cho ai?

Theo TDS, Penguard Tie Coat 100 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamide, được thiết kế làm lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp trung gian trên lớp sơn lót kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc bề mặt kẽm phun nhiệt. Sản phẩm thích hợp cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn khí quyển, màu đỏ, bóng vừa, chiều dày khô khuyến nghị chỉ 25–50 µm. TDS cũng ghi sản phẩm được chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn chọn và đạt chứng nhận IMO 2010 FTP về cháy lan thấp.

Phù hợp với: nhà thầu sơn kết cấu thép có lớp kẽm silicate vô cơ hoặc mạ kẽm nhúng nóng; đơn vị thi công cần lớp nối khô nhanh để giữ tiến độ trước khi phủ epoxy hoặc polyurethane; kỹ sư thiết kế hệ sơn cho công trình yêu cầu NORSOK M-501 hoặc IMO 2010 FTP.

Thông số kỹ thuật Penguard Tie Coat 100 theo TDS

Loại sơn Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamide
Thể tích chất rắn 42 ± 2% (ISO 3233)
Độ bóng (GU 60°) Bóng vừa (35–70)
Điểm chớp cháy 25 °C
Tỷ trọng 1,4 kg/lít
VOC 519 g/lít (Hàn Quốc, KS M ISO 11890-1); 498 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025)
Chiều dày khô / ướt 25–50 µm / 60–120 µm
Độ phủ lý thuyết 17–8,4 m²/lít
Tỷ lệ pha (thể tích) Comp A : Comp B = 2 : 1
Chất pha loãng Jotun Thinner No. 17
Béc phun / áp lực 15–19 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng
Thời gian chờ phản ứng / thời gian sống (23 °C) 30 phút / 4 giờ
Chịu nhiệt 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển
Màu sắc Đỏ
Đóng gói (Comp A + Comp B) 13 lít (thùng 20 lít) + 6,5 lít (thùng 10 lít)
Lớp trước (tham khảo) Kẽm silicate, epoxy
Lớp kế (tham khảo) Acrylic, epoxy, polyurethane

Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Tie Coat 100 (Jotun), phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.

Thời gian khô và thời gian sơn lớp kế

Nhiệt độ bề mặt 5 °C 10 °C 23 °C 40 °C
Khô bề mặt 5 giờ 2 giờ 1 giờ 30 phút
Khô để đi lại 24 giờ 14 giờ 6,5 giờ 3 giờ
Sơn lớp kế tối thiểu 24 giờ 18 giờ 6 giờ 3 giờ
Đóng rắn để sử dụng 16 ngày 14 ngày 7 ngày 3 ngày

Lưu ý TDS về bề mặt xốp: có thể cần sơn ở chiều dày cao hơn khoảng khuyến nghị để bịt kín hoàn toàn bề mặt xốp. Khoảng thời gian tối đa giữa các lớp xem Application Guide (AG) của Jotun.

5 điểm đáng chú ý của Penguard Tie Coat 100

1
Lớp nối trên kẽm
Dùng làm lớp holding primer, sơn lót hoặc lớp nối trên kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm, kẽm phun nhiệt.
2
Màng mỏng 25–50 µm
Độ phủ lý thuyết 17–8,4 m²/lít, tiết kiệm diện tích lớn hơn so với các epoxy dày.
3
Thời gian sống 4 giờ
Thời gian sống 4 giờ ở 23 °C (đã tính từ lúc pha) tạo nhiều thời gian hơn cho thi công khối lượng lớn.
4
Có thể phun thường hoặc airless
TDS cho phép phun bằng máy phun thông thường hoặc airless; cọ dùng cho mép và diện tích nhỏ.
5
Chứng nhận kỹ thuật
NORSOK M-501 cho các hệ sơn chọn và IMO 2010 FTP cháy lan thấp.

Quy trình thi công Penguard Tie Coat 100 gồm 7 bước

1
Chuẩn bị bề mặt

Với thép mạ kẽm: bề mặt sạch, khô, đủ nhám; mức đề nghị là phun hạt lướt bằng hạt phi kim loại. Với bề mặt đã sơn: lớp sơn tương thích, sạch, khô, không hư hại.

2
Kiểm tra lớp kẽm silicate nền

Đảm bảo lớp lót kẽm silicate vô cơ sạch, khô và không hư hại (lớp sơn nền tương thích theo TDS) trước khi phủ.

3
Pha trộn

Pha A : B = 2 : 1 theo thể tích (13 lít A với 6,5 lít B), khuấy đều, chờ phản ứng 30 phút ở 23 °C. Thời gian sống 4 giờ.

4
Cài đặt thiết bị phun

Phun thông thường hoặc airless; với airless dùng béc 15–19, áp lực tối thiểu 150 bar, pha loãng bằng Jotun Thinner No. 17.

5
Sơn dặm bằng cọ

Cọ đề nghị cho dặm vá góc cạnh và diện tích nhỏ, cẩn thận để đạt đủ chiều dày khô.

6
Phun lớp chính

Phun đạt DFT 25–50 µm; với bề mặt xốp có thể cần dày hơn để bịt kín hoàn toàn. Kiểm tra màng khô sau khi sơn.

7
Phủ lớp kế

Ở 23 °C chờ tối thiểu 6 giờ rồi phủ acrylic, epoxy hoặc polyurethane. Tra AG cho khoảng chờ tối đa.

Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.

Định mức sơn Penguard Tie Coat 100: cách tính lượng sơn

Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).

Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).

Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 300 m² ở chiều dày khô 50 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 8,4 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 300 ÷ 8,4 = 35,7 lít, tương đương khoảng 1,83 bộ 13 + 6,5 lít (19,5 lít).

Bề mặt xốp như kẽm phun nhiệt hút sơn nhiều hơn mặt thép nhẵn nên lượng thực tế cao hơn lý thuyết. Chiều dày 50 µm là mức tối đa trong khoảng khuyến nghị; nếu cần dày hơn để bịt kín cần tính thêm.

Câu hỏi thường gặp về Penguard Tie Coat 100

Penguard Tie Coat 100 dùng để làm gì?

Theo TDS, đây là lớp sơn lót nhanh khô (holding primer), sơn lót hoặc lớp trung gian trên lớp sơn lót kẽm silicate vô cơ, thép mạ kẽm hoặc kẽm phun nhiệt, dùng cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn khí quyển.

Thời gian sống và thời gian chờ phản ứng bao lâu?

Sau khi trộn Comp A và Comp B theo tỷ lệ 2 : 1, cần chờ phản ứng 30 phút ở 23 °C, và thời gian sống tối đa là 4 giờ ở nhiệt độ sơn 23 °C.

Chiều dày sơn bao nhiêu là phù hợp?

Khoảng khuyến nghị là 25–50 µm khô (60–120 µm ướt). Với bề mặt xốp, TDS lưu ý có thể cần sơn dày hơn để bịt kín hoàn toàn.

Có chứng nhận gì không?

TDS ghi sản phẩm được chứng nhận phù hợp NORSOK M-501 cho các hệ sơn được chọn và được chứng nhận theo IMO 2010 FTP về cháy lan thấp. Nên liên hệ để xác nhận hệ sơn cụ thể của công trình.

Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?

Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.

Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62
Zalo 0906 768 360 Hotline 0906 768 360