Lớp trung gian dày và đều là chỗ nhiều hệ sơn công nghiệp tiết kiệm được số lớp. Penguard Midcoat 20 là sơn trung gian epoxy polyamine 2 thành phần của Jotun, chất rắn 80% theo thể tích, màng 100-300 µm, dành cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn cao.
80%
Chất rắn theo thể tích
100-300 µm
Chiều dày màng khô
8-2,7 m²/lít
Định mức lý thuyết
Tóm tắt nhanh
Penguard Midcoat 20 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamine, chất rắn cao, màng dày, dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn hoàn chỉnh cho môi trường khí quyển. TDS khuyến nghị cho kết cấu thép tiếp xúc môi trường ăn mòn cao, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, tòa nhà và thiết bị khai thác mỏ.
Penguard Midcoat 20 là gì và dùng cho ai?
Penguard Midcoat 20 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn bằng polyamine, hàm lượng chất rắn cao 80% và sơn dày, được dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn hoàn chỉnh ở môi trường khí quyển. Sơn không dùng trực tiếp trên thép trần mà thi công lên bề mặt đã có lớp sơn tương thích (TDS ghi lớp trước là epoxy kẽm hoặc kẽm silicate). Bảng màu khá rộng gồm trắng, vàng da bò, ba tông xám, xám XO, trắng ngà và đỏ, thuận lợi để phân biệt từng lớp trong hệ. Phù hợp nhà thầu kết cấu thép và đơn vị bảo trì ở nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, tòa nhà và thiết bị khai thác mỏ.
Thông số kỹ thuật Penguard Midcoat 20 theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
80 ± 2% |
| Cấp độ bóng |
Mờ (0-35 GU, góc 60°) |
| Điểm chớp cháy |
25 °C |
| Tỷ trọng |
1,6 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
100 - 300 µm |
| Chiều dày màng ướt |
125 - 375 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
8 - 2,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha trộn |
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 |
| Béc phun airless |
17-27 (inch/1000) |
| Áp lực tại đầu súng |
tối thiểu 150 bar / 2100 psi |
| Thời gian sống sau pha |
2 giờ ở 23 °C |
| Chịu nhiệt |
Khô khí quyển: liên tục 120 °C, tới đỉnh 140 °C |
| Màu sắc |
Trắng, vàng da bò (buff), xám nhạt, xám trung bình, xám, xám XO, trắng ngà, đỏ |
| Đóng gói |
Comp A 16 lít (thùng 20 lít) + Comp B 4 lít (thùng 5 lít) |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
24 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Midcoat 20
Penguard Midcoat 20 có bảng khô từ -5 đến 40 °C. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 1,5 giờ, đi lại sau 4 giờ và sơn lớp kế tối thiểu sau 3 giờ.
| Nhiệt độ bề mặt |
-5 °C |
0 °C |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
18 giờ |
12 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
1,5 giờ |
30 phút |
| Khô để đi lại |
42 giờ |
26 giờ |
12 giờ |
7 giờ |
4 giờ |
2 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
40 giờ |
24 giờ |
10 giờ |
6 giờ |
3 giờ |
1 giờ |
Dữ liệu theo TDS (bản tiếng Anh). Với DFT dưới 100 µm cần pha thêm thinner. Bảng khô/đóng rắn để sử dụng trong TDS không rõ cột nhiệt độ nên không đưa vào đây.
5 điểm đáng chú ý của Penguard Midcoat 20
01
Chất rắn 80%, màng dày 100-300 µm
Giảm số lớp sơn trung gian; định mức lý thuyết 8-2,7 m²/lít.
02
Chuyên dùng làm lớp trung gian
TDS nêu rõ dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn hoàn chỉnh ở môi trường khí quyển.
03
Bảng màu rộng
Trắng, vàng da bò, xám nhạt, xám trung bình, xám, xám XO, trắng ngà, đỏ.
04
Khô nhanh đa nhiệt độ
Có số liệu từ -5 đến 40 °C; sơn lớp kế tối thiểu 3 giờ ở 23 °C.
05
Lưu ý khi sơn mỏng
Với DFT dưới 100 µm nên pha thêm thinner theo ghi chú của TDS.
Quy trình thi công Penguard Midcoat 20 theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Sơn trung gian thi công trên bề mặt đã sơn: lớp sơn tương thích phải sạch, khô, không hư hại (TDS ghi lớp trước là epoxy kẽm hoặc kẽm silicate). Loại bỏ dầu mỡ, muối, bụi và phần sơn hỏng trước khi sơn.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Đo nhiệt độ bề mặt và đối chiếu bảng khô (-5 đến 40 °C). Không sơn khi bề mặt đọng sương hoặc ẩm.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích. Khuấy đều Comp A, cho Comp B vào theo tỷ lệ và trộn kỹ. Thời gian sống sau khi pha: 2 giờ ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
Dùng Jotun Thinner No. 17 theo TDS; với DFT dưới 100 µm cần pha thêm thinner so với bình thường.
5
Thi công lớp sơn
Phun airless, cỡ béc 17-27, áp lực tại đầu súng tối thiểu 150 bar. Dùng cọ cho sơn dặm góc cạnh và vùng nhỏ.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 100-300 µm (chiều dày ướt 125-375 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước có thể là epoxy kẽm hoặc kẽm silicate; lớp kế có thể là epoxy, polyurethane, polysiloxane. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard Midcoat 20: cách tính lượng sơn
TDS ghi định mức phủ lý thuyết 8 - 2,7 m²/lít, tương ứng DFT 100-300 µm.
Công thức
Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (10 × hàm lượng chất rắn theo thể tích %). Với Penguard Midcoat 20, hàm lượng chất rắn là 80%, nên 1 lít sơn phủ lý thuyết được 5,33 m² ở DFT 150 µm.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): sơn 300 m² kết cấu thép với 1 lớp Penguard Midcoat 20 ở DFT 150 µm. Lượng sơn lý thuyết = 300 × 150 ÷ (80 × 10) = 56,25 lít. Nếu dự trù hao hụt thi công khoảng 20% (giả định, tùy phương pháp phun, hình dáng kết cấu, gió, độ nhám bề mặt) thì cần khoảng 67,5 lít, tức làm tròn 68 lít cho 1 lớp.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng sơn lý thuyết trên 1 m² |
| 100 µm |
8 m²/lít |
0,125 lít/m² |
| 150 µm |
5,3 m²/lít |
0,188 lít/m² |
| 200 µm |
4 m²/lít |
0,25 lít/m² |
| 300 µm |
2,7 m²/lít |
0,375 lít/m² |
Định mức lý thuyết chưa tính hao hụt; lượng dùng thực tế phụ thuộc phương pháp thi công, độ nhám bề mặt, hình dạng kết cấu và thời tiết. Dữ liệu cần đối chiếu TDS gốc đính kèm trước khi lập dự toán.
Câu hỏi thường gặp về Penguard Midcoat 20
Penguard Midcoat 20 dùng làm lớp nào?
Dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn hoàn chỉnh ở môi trường khí quyển, theo TDS.
Penguard Midcoat 20 có phủ trực tiếp thép trần được không?
TDS ghi bề mặt là sơn tương thích sạch, khô, không hư hại; lớp trước là epoxy kẽm hoặc kẽm silicate.
Tỷ lệ pha và thời gian sống?
4 phần Comp A : 1 phần Comp B theo thể tích; thời gian sống 2 giờ ở 23 °C.
Sơn lớp kế sau bao lâu?
Tối thiểu 3 giờ ở 23 °C, 6 giờ ở 10 °C và 10 giờ ở 5 °C; lớp kế là epoxy, polyurethane hoặc polysiloxane.