Thi công hệ sơn nhiều lớp cho kết cấu thép ngoài trời mà lớp trung gian khô chậm thì cả tiến độ bị kéo theo. Penguard Midcoat M20 là sơn epoxy 2 thành phần chứa bột màu oxit sắt vảy mica (MIO), hàm lượng chất rắn cao và khô nhanh, được Jotun kiểm nghiệm theo ISO 12944 đến cấp C5 High khi dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn được chọn.
Penguard Midcoat M20 là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn polyamine, chứa MIO, độ dày màng cao và khô nhanh, dùng cho kết cấu thép trong môi trường ăn mòn khí quyển. Thể tích chất rắn 80 ± 2%, DFT 100–300 µm, pha A : B = 4 : 1, tối đa pha loãng 10% bằng Jotun Thinner No. 17.
Theo TDS, Penguard Midcoat M20 là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn bằng polyamine có chứa bột màu oxit sắt vảy mica (MIO), hàm lượng chất rắn cao, dựng được màng dày và khô nhanh cho khu vực khí quyển. Sản phẩm được kiểm nghiệm theo ISO 12944 đến C5 High như một lớp trung gian trong hệ sơn được chọn. Màu sắc gồm trắng, da bò, các sắc xám và đỏ. Bề mặt thi công là lớp sơn tương thích sạch, khô và không hư hại.
Phù hợp với: đơn vị thi công hệ sơn kết cấu thép cần lớp trung gian khô nhanh để đẩy tiến độ; kỹ sư thiết kế hệ sơn cho môi trường ăn mòn cao theo ISO 12944; nhà thầu bảo trì cầu, nhà xưởng, khung thép ngoài trời.
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamine, có MIO |
| Thể tích chất rắn | 80 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 25 °C |
| Tỷ trọng | 1,6 kg/lít |
| VOC | 237 g/lít (Hàn Quốc, KS M ISO 11890-1); 159 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) |
| Chiều dày khô / ướt | 100–300 µm / 125–375 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 8–2,7 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 4 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17, tối đa 10% |
| Béc phun / áp lực | 17–27 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian sống ở 23 °C | 1 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển |
| Màu sắc | Trắng, da bò, xám nhạt, xám trung bình, xám, xám XO, xám xẫm, trắng nhạt, đỏ |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 4 + 1 lít (thùng 5 + 1 lít) hoặc 16 + 4 lít (thùng 20 + 5 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Epoxy kẽm, kẽm silicate, epoxy |
| Lớp kế (tham khảo) | Epoxy, polyurethane, polysiloxane |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật Penguard Midcoat M20 (Jotun). Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 0 °C | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 12 giờ | 4 giờ | 2 giờ | 1,5 giờ | 30 phút |
| Khô để đi lại | 26 giờ | 12 giờ | 7 giờ | 4 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 24 giờ | 10 giờ | 6 giờ | 3 giờ | 1 giờ |
TDS ghi thời gian khô đo ở độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Ở 23 °C chỉ cần chờ tối thiểu 3 giờ để sơn lớp kế, nhưng ở 0 °C phải chờ 24 giờ. Thời gian tối đa giữa các lớp xem trong Application Guide (AG) của Jotun.
TDS yêu cầu lớp sơn tương thích sạch, khô và không bị hư hại. Làm sạch bụi, dầu mỡ, muối; sửa các vị trí hư hại bằng hệ sơn nền thích hợp.
Đo nhiệt độ bề mặt để tra bảng thời gian khô; thời gian khô trong TDS đo ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha theo thể tích A : B = 4 : 1 (ví dụ 16 lít A với 4 lít B). Thời gian sống 1 giờ ở 23 °C nên pha vừa đủ dùng.
Có thể pha tối đa 10% Jotun Thinner No. 17. Khi sơn ở DFT dưới 100 µm hoặc dùng kỹ thuật mist coat, TDS nói cần thêm dung môi.
Dùng cọ cho lớp stripe coat ở mép, góc cạnh và diện tích nhỏ, đảm bảo đạt chiều dày khô thiết kế.
Phun airless với béc 17–27, áp lực tối thiểu 150 bar tại đầu súng, đạt DFT 100–300 µm; kiểm tra bằng máy đo màng khô.
Ở 23 °C chờ tối thiểu 3 giờ rồi sơn lớp epoxy, polyurethane hoặc polysiloxane theo hệ. Tra AG để biết khoảng chờ tối đa.
Lưu ý an toàn: Theo TDS, tuân thủ các lưu ý trên nhãn thùng, thi công nơi thông thoáng, không hít bụi sơn và tránh tiếp xúc trực tiếp với da. Nếu dính vào da, rửa ngay bằng dung dịch vệ sinh, xà phòng và nước; nếu vào mắt, rửa mắt nhiều nước và đến cơ sở y tế ngay. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm, trang bị bảo hộ cá nhân đầy đủ thi công; đọc thêm SDS trước khi dùng.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 100 m² ở chiều dày khô 300 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 2,7 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 100 ÷ 2,7 = 37 lít, tương đương khoảng 1,85 bộ 16 + 4 lít (20 lít).
Số lít trên là lượng lý thuyết trên bề mặt phẳng, chưa gồm hao hụt do hình dạng kết cấu, độ nhám và thất thoát khi thi công. Lượng thực tế thường cao hơn nên cần tính dự phòng; đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu có thể giúp bạn lập dự toán theo bản vẽ.
Đây là sơn trung gian epoxy chứa MIO, hàm lượng chất rắn 80%, dựng màng dày và khô nhanh. TDS nêu rõ sản phẩm được kiểm nghiệm đến C5 High như một lớp trung gian trong hệ sơn được chọn, nên thường đặt giữa lớp lót giàu kẽm hoặc epoxy và lớp phủ hoàn thiện.
TDS cho phép pha tối đa 10% bằng Jotun Thinner No. 17. Với chiều dày dưới 100 µm hoặc kỹ thuật mist coat có thể cần thêm dung môi. Cần lưu ý giới hạn VOC theo quy định địa phương như luật Hàn Quốc được TDS nhắc đến.
Ở nhiệt độ bề mặt 23 °C thời gian tối thiểu là 3 giờ; ở 10 °C là 6 giờ và ở 5 °C là 10 giờ. Khoảng thời gian tối đa tùy hệ sơn và được ghi trong Application Guide, nên kiểm tra trước khi lên kế hoạch.
Comp A đóng 4 lít trong thùng 5 lít hoặc 16 lít trong thùng 20 lít; Comp B đóng 1 lít trong thùng 1 lít hoặc 4 lít trong thùng 5 lít, đúng tỷ lệ 4 : 1. Kích cỡ thực tế có thể thay đổi theo quy định từng nước.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62