Với công trình thép mới như trụ tháp gió, nhà máy điện hay nhà máy lọc dầu, lớp trung gian vừa phải khô nhanh vừa cho bề mặt phẳng, đẹp để lớp phủ sau lên màu đồng đều. Penguard Midcoat M20 S của Jotun là sơn epoxy 2 thành phần chứa MIO, hàm lượng chất rắn cao, khô nhanh và theo TDS có khả năng san phẳng tốt, cải thiện hình thức màng sơn.
Penguard Midcoat M20 S là sơn epoxy 2 thành phần đóng rắn polyamine, chứa MIO, khô nhanh, hàm lượng chất rắn cao, dựng màng dày; có độ san phẳng tốt và hình thức màng sơn được cải thiện. Dùng làm lớp trung gian trong hệ sơn cho công trình mới trong môi trường khí quyển. DFT 100–250 µm, pha A : B = 5 : 1.
Theo TDS (bản tiếng Anh), Penguard Midcoat M20 S là sơn epoxy hai thành phần đóng rắn polyamine, pha bột màu oxit sắt vảy mica (MIO), khô nhanh, hàm lượng chất rắn cao và dựng được màng dày. Sản phẩm có độ san phẳng tốt, hình thức màng sơn được cải thiện, được thiết kế làm lớp trung gian trong hệ sơn cho công trình mới trong môi trường khí quyển và thích hợp trong các hệ sơn được phê duyệt. Dòng này còn có biến thể Penguard Midcoat M20 với TDS riêng.
Phù hợp với: nhà thầu kết cấu thép cho trụ tháp gió, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, công trình xây dựng và thiết bị khai thác mỏ (các ứng dụng TDS khuyến nghị); kỹ sư hệ sơn muốn lớp trung gian khô nhanh, màng phẳng đẹp.
| Loại sơn | Epoxy 2 thành phần, đóng rắn polyamine, có MIO |
| Thể tích chất rắn | 77 ± 2% (ISO 3233) |
| Độ bóng (GU 60°) | Mờ (0–35) |
| Điểm chớp cháy | 30 °C |
| Tỷ trọng | 1,6 kg/lít |
| VOC | 161 g/lít (Trung Quốc, GB 30981.2-2025) |
| Chiều dày khô / ướt | 100–250 µm / 130–325 µm |
| Độ phủ lý thuyết | 7,7–3,1 m²/lít |
| Tỷ lệ pha (thể tích) | Comp A : Comp B = 5 : 1 |
| Chất pha loãng | Jotun Thinner No. 17 (thường không cần pha loãng) |
| Béc phun / áp lực | 17–27 / tối thiểu 150 bar (2100 psi) tại đầu súng |
| Thời gian sống ở 23 °C | 1 giờ |
| Chịu nhiệt | 120 °C liên tục, 140 °C đỉnh (tối đa 1 giờ), khô khí quyển |
| Màu sắc | Xám nhạt, trắng ngà, RAL 7035, RAL 9001, RAL 9010, RAL 9018 |
| Đóng gói (Comp A + Comp B) | 15 lít (thùng 20 lít) + 3 lít (thùng 3 lít) |
| Lớp trước (tham khảo) | Sơn lót xưởng kẽm vô cơ silicate, epoxy kẽm, epoxy |
| Lớp kế (tham khảo) | Polyurethane, epoxy, acrylic |
Nguồn: Bảng thông số kỹ thuật (bản tiếng Anh) Penguard Midcoat M20 S, Jotun, phát hành 25/06/2026. Giá trị là giá trị tiêu biểu của sản phẩm sản xuất tại nhà máy, có thể thay đổi nhẹ theo màu sắc.
| Nhiệt độ bề mặt | 5 °C | 10 °C | 23 °C | 40 °C |
|---|---|---|---|---|
| Khô bề mặt | 8 giờ | 5 giờ | 2 giờ | 1 giờ |
| Khô để đi lại | 24 giờ | 12 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Sơn lớp kế tối thiểu | 24 giờ | 12 giờ | 5 giờ | 2 giờ |
| Đóng rắn để sử dụng | 14 ngày | 10 ngày | 7 ngày | 3 ngày |
Thời gian khô đo ở nhiệt độ được kiểm soát, độ ẩm tương đối dưới 85% và chiều dày khô trung bình. Lưu ý khác với bản M20 thường: bản M20 S có thời gian sơn lớp kế tối thiểu ở 23 °C là 5 giờ. Khoảng thời gian tối đa xem Application Guide (AG).
Lớp sơn nền phải tương thích, sạch, khô và không bị hư hại theo TDS. Loại bỏ bụi, dầu mỡ, muối trước khi sơn.
Đo nhiệt độ bề mặt để chọn thời gian chờ đúng bảng; thời gian khô trong TDS xác định ở độ ẩm tương đối dưới 85%.
Pha theo thể tích A : B = 5 : 1 (thùng 15 lít A với 3 lít B), khuấy đều. Thời gian sống 1 giờ ở 23 °C.
Dùng phun airless, béc 17–27, áp lực tối thiểu 150 bar. TDS ghi thường không cần pha loãng; khi dưới DFT 100 µm cần thêm dung môi Jotun Thinner No. 17.
Cọ được đề nghị cho lớp stripe coat và diện tích nhỏ, phải đạt chiều dày khô quy định.
Phun đạt DFT 100–250 µm, kiểm tra màng khô bằng thiết bị đo. Ở 23 °C chờ tối thiểu 5 giờ trước lớp kế.
Phủ polyurethane, epoxy hoặc acrylic. Đóng rắn để sử dụng cần 7 ngày ở 23 °C.
Lưu ý an toàn: Sản phẩm có chất lỏng dễ cháy (điểm chớp cháy ghi trong bảng thông số), nên bảo quản nơi mát, thông gió, xa nguồn nhiệt và lửa, đậy kín thùng. Thi công nơi thông thoáng, đeo đồ bảo hộ cá nhân, tránh để sơn dính da và mắt, và đọc SDS trước khi dùng. Sản phẩm chỉ nên do nhà thầu có kinh nghiệm thi công.
Công thức: Lượng sơn (lít) = Diện tích (m²) ÷ Độ phủ lý thuyết (m²/lít).
Độ phủ lý thuyết (m²/lít) = Thể tích chất rắn (%) × 10 ÷ Chiều dày màng khô (µm).
Ví dụ (giả định để minh họa): sơn 120 m² ở chiều dày khô 250 µm. TDS ghi độ phủ lý thuyết 3,1 m²/lít, nên lượng sơn lý thuyết = 120 ÷ 3,1 = 38,7 lít, tương đương khoảng 2,15 bộ 15 + 3 lít (18 lít).
Đây là lượng sơn lý thuyết cho bề mặt phẳng; hao hụt thực tế phụ thuộc kết cấu, độ nhám và cách thi công. Hãy tính dự phòng và nhờ đội kỹ thuật Sơn Bảy Màu kiểm tra dự toán trước khi đặt hàng.
Cả hai là epoxy MIO làm lớp trung gian. Theo TDS, M20 S có thể tích chất rắn 77%, DFT 100–250 µm, pha 5 : 1 và nhấn mạnh độ san phẳng tốt, hình thức màng được cải thiện; M20 có chất rắn 80%, DFT 100–300 µm và pha 4 : 1.
TDS khuyến nghị cho trụ tháp gió, nhà máy lọc dầu, nhà máy điện, công trình xây dựng và thiết bị khai thác mỏ trong môi trường khí quyển. Hệ sơn cụ thể cần được xác nhận với Jotun theo tuổi thọ và môi trường thiết kế.
Tối thiểu 5 giờ ở 23 °C, 12 giờ ở 10 °C và 24 giờ ở 5 °C. Thời gian chờ tối đa tùy hệ sơn và có trong Application Guide của Jotun.
Tỷ lệ 5 phần Comp A với 1 phần Comp B theo thể tích. Gói thường gặp là Comp A 15 lít trong thùng 20 lít và Comp B 3 lít trong thùng 3 lít; quy cách thực tế có thể khác theo quy định từng thị trường.
Cần tư vấn hệ sơn và định mức cho công trình của bạn?
Gửi diện tích, loại kết cấu và môi trường làm việc để Sơn Bảy Màu đề xuất hệ sơn phù hợp.
Liên hệ Sơn Bảy Màu qua Zalo / Hotline: 0906 768 360Zalo / Hotline: 0931 77 88 62