Bê tông tháp giải nhiệt, cầu hay bể LNG thường có lỗ rỗng, vết lõm làm lớp sơn phủ lên trên bị hỏng sớm. Penguard Fulfill SF là vữa trám epoxy 2 thành phần không dung môi của Jotun, chất rắn 97%, trám được tới 5 mm mà không chảy xệ, cường độ nén cao hơn bê tông.
97%
Chất rắn theo thể tích
200-5000 µm
Chiều dày màng khô
9 : 1
Tỷ lệ pha theo khối lượng
Tóm tắt nhanh
Penguard Fulfill SF là vữa trám epoxy hai thành phần, không dung môi, cường độ cao, chống thấm nước tốt, cường độ nén cao hơn bê tông, tương thích với lớp lót epoxy và các lớp sơn kế tiếp. Dùng trám trên bê tông và cũng dùng được trên thép trong khí quyển. Thi công bằng bay, dao trét hoặc bả; trám được tới 5 mm không chảy xệ.
Penguard Fulfill SF là gì và dùng cho ai?
Penguard Fulfill SF là chất trám (filler) epoxy hai thành phần không dung môi dành cho bê tông, mô tả trong TDS là vật liệu cường độ cao, chống nước tuyệt vời, có cường độ nén cao hơn bê tông và tương thích tốt với sơn lót epoxy (sealer) cùng các lớp sơn kế tiếp. Sản phẩm cũng dùng được trên nền thép trong điều kiện khí quyển, sơn trám được tới 5 mm không chảy xệ. TDS khuyến nghị cho tháp giải nhiệt bê tông, cầu, bể LNG, cầu cảng và công trình hạ tầng, thi công bằng bay, dao trét hoặc bả. Đối tượng phù hợp là nhà thầu sửa chữa bê tông, đơn vị bảo trì hạ tầng và nhà thầu hệ sơn epoxy cần mặt phẳng trước khi phủ.
Thông số kỹ thuật Penguard Fulfill SF theo TDS
| Loại sơn |
Sơn gốc epoxy hai thành phần (theo TDS) |
| Hàm lượng chất rắn theo thể tích |
97 ± 2% (theo khối lượng 99 ± 1%) |
| Tỷ trọng |
1,8 kg/lít |
| Chiều dày màng khô khuyến nghị |
200 - 5000 µm |
| Chiều dày màng ướt |
206 - 5155 µm |
| Định mức phủ lý thuyết |
4,8 - 0,2 m²/lít (2,7 - 0,1 m²/kg) |
| Tỷ lệ pha trộn |
9 phần Comp A : 1 phần Comp B theo khối lượng |
| Dung môi pha loãng / vệ sinh |
Jotun Thinner No. 17 (vệ sinh dụng cụ) |
| Thời gian sống sau pha |
75 phút ở 23 °C |
| Màu sắc |
Trắng |
| Đóng gói |
Comp A 13,5 kg (thùng 10 lít) + Comp B 1,5 kg (thùng 3 lít) |
| Hạn sử dụng tối thiểu |
12 tháng cho cả hai thành phần |
Thời gian khô và sơn lớp kế của Penguard Fulfill SF
Penguard Fulfill SF là vật liệu trám dày nên thời gian chờ dài hơn sơn mỏng. Ở 23 °C sơn khô bề mặt sau 3 giờ, đi lại và sơn lớp kế sau tối thiểu 14 giờ, khô/đóng rắn để sử dụng sau 7 ngày.
| Nhiệt độ bề mặt |
5 °C |
10 °C |
23 °C |
40 °C |
| Khô bề mặt |
5 giờ |
5 giờ |
3 giờ |
2 giờ |
| Khô để đi lại |
48 giờ |
33 giờ |
14 giờ |
6 giờ |
| Khô để sơn lớp kế, tối thiểu |
48 giờ |
33 giờ |
14 giờ |
6 giờ |
| Khô/đóng rắn để sử dụng |
21 ngày |
14 ngày |
7 ngày |
3 ngày |
Dữ liệu theo TDS (bản tiếng Anh) ở các mốc 5, 10, 23 và 40 °C; thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công của Jotun.
5 điểm đáng chú ý của Penguard Fulfill SF
01
Không dung môi, chất rắn 97%
Hàm lượng chất rắn theo thể tích 97 ± 2%, theo khối lượng 99 ± 1%.
02
Trám dày tới 5 mm không chảy xệ
Chiều dày khô khuyến nghị 200-5000 µm, phù hợp trám lỗ rỗng và vết lõm bê tông.
03
Cường độ nén cao hơn bê tông
TDS mô tả vật liệu có cường độ cao, chống nước tuyệt vời và cường độ nén cao hơn bê tông.
04
Tương thích sơn lót epoxy
Lớp trước là epoxy, lớp kế là epoxy hoặc epoxy mastic, thuận lợi cho hệ epoxy nhiều lớp.
05
Dùng được cho thép trong khí quyển
Ngoài bê tông, vữa còn dùng được cho nền thép đã chuẩn bị bề mặt đúng.
Quy trình thi công Penguard Fulfill SF theo 7 bước
1
Chuẩn bị bề mặt
Thép carbon: phun hạt đạt Sa 2½ (ISO 8501-1). Bê tông: phun hạt khô theo SSPC-SP 13/NACE No. 6. Bề mặt đã sơn: lớp sơn tương thích phải sạch, khô, không hư hại.
2
Kiểm tra điều kiện thi công
Chọn mốc chờ theo nhiệt độ bề mặt (5, 10, 23 hoặc 40 °C). Bê tông cần khô và đã xử lý bề mặt đúng quy định trước khi trám.
3
Pha trộn hai thành phần
Tỷ lệ pha theo TDS: 9 phần Comp A : 1 phần Comp B theo khối lượng. Pha theo khối lượng, khuấy bằng máy khuấy cơ cho đến khi đồng nhất màu mới thi công. Thời gian sống sau khi pha: 75 phút ở 23 °C, nên chỉ pha lượng sơn dùng kịp trong khoảng thời gian này.
4
Pha loãng khi cần
TDS chỉ ghi Jotun Thinner No. 17 là dung môi vệ sinh dụng cụ; vật liệu không dung môi nên không pha loãng.
5
Thi công lớp sơn
Thi công bằng bay, dao trét hoặc bả thủ công để đạt chiều dày và độ phẳng yêu cầu, tối đa 5 mm một lần không chảy xệ.
6
Kiểm tra chiều dày màng
Đo chiều dày ướt trong lúc sơn và chiều dày khô sau khi khô. Dãy chiều dày khô khuyến nghị của TDS là 200-5000 µm (chiều dày ướt 206-5155 µm). Sơn quá mỏng làm giảm khả năng bảo vệ, quá dày dễ gây khuyết tật, nên bám sát DFT theo hệ sơn được thiết kế.
7
Sơn lớp kế và nghiệm thu
Sơn lớp kế khi đã qua thời gian khô tối thiểu trong bảng trên. Lớp trước/lớp kế tương thích theo TDS: lớp trước là epoxy; lớp kế là epoxy hoặc epoxy mastic. Thời gian tối đa để sơn lớp kế tra thêm trong tài liệu hướng dẫn thi công (AG) của Jotun.
An toàn khi thi công
Vật liệu là epoxy hai thành phần, tránh để dính da và mắt; đeo găng và kính khi trộn. Thi công ở nơi thông thoáng, tránh xa nguồn nhiệt và lửa (điểm chớp cháy của sơn ghi trong TDS). Người thi công trang bị đồ bảo hộ cá nhân phù hợp, đọc kỹ nhãn thùng sơn và bảng SDS trước khi mở thùng. Đậy kín thùng sau khi sử dụng, bảo quản nơi khô ráo, mát, tránh nắng.
Định mức sơn Penguard Fulfill SF: cách tính lượng sơn
Penguard Fulfill SF tính theo khối lượng (kg) thuận tiện hơn tính theo lít.
Công thức
Lượng vữa (kg) = Diện tích (m²) × DFT (µm) ÷ (2,7 × 200). Trong đó 2,7 m²/kg là định mức lý thuyết ở DFT 200 µm theo TDS; ở DFT lớn hơn định mức giảm tỷ lệ nghịch với chiều dày.
Ví dụ giả định (số liệu minh họa, không phải số công trình thật): trám 20 m² bê tông với lớp dày 1000 µm (1 mm). Lượng vữa lý thuyết = 20 × 1000 ÷ (2,7 × 200) = 37 kg. Nếu dự trù hao hụt 20% (giả định, do độ nhám bê tông và cách trát) thì cần khoảng 44,4 kg, tương đương 3 bộ 15 kg (13,5 kg Comp A + 1,5 kg Comp B), làm tròn 3 bộ.
| Chiều dày màng khô (DFT) |
Định mức lý thuyết |
Lượng vữa lý thuyết trên 1 m² |
| 200 µm |
2,7 m²/kg |
0,37 kg/m² |
| 1000 µm |
0,54 m²/kg |
1,85 kg/m² |
| 5000 µm |
0,108 m²/kg |
9,26 kg/m² |
Định mức theo TDS: 4,8 - 0,2 m²/lít và 2,7 - 0,1 m²/kg tương ứng DFT 200 - 5000 µm; lượng thực tế còn phụ thuộc độ nhám và độ rỗng của bê tông.
Câu hỏi thường gặp về Penguard Fulfill SF
Penguard Fulfill SF dùng để làm gì?
Là vữa trám epoxy 2 thành phần không dung môi dùng trên bê tông, cũng dùng được trên thép trong khí quyển, để tạo mặt phẳng trước khi phủ lớp epoxy.
Trám dày tối đa được bao nhiêu?
TDS ghi chiều dày khô khuyến nghị 200 - 5000 µm và sơn được tới 5 mm mà không chảy xệ.
Tỷ lệ pha thế nào?
9 phần Comp A : 1 phần Comp B theo khối lượng; thời gian sống 75 phút ở 23 °C. Quy cách bộ: Comp A 13,5 kg + Comp B 1,5 kg.
Sau bao lâu thì sơn lớp kế?
Tối thiểu 14 giờ ở 23 °C, 33 giờ ở 10 °C và 48 giờ ở 5 °C; lớp kế tương thích là epoxy hoặc epoxy mastic.